| I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH: 18 TTHC |
| A. LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH (04 TTHC) |
| 1 | Khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông | Phòng PA08 | Không quá 05 ngày làm việc từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. | Không quá 04 ngày làm việc từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. |
| 2 | Trình báo mất hộ chiếu phổ thông | 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Phú Thọ thông báo bằng văn bản cho người gửi đơn và Cục Quản lý xuất nhập cảnh; trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Phú Thọ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu và thông báo về việc giải quyết đơn trình báo mất hộ chiếu cho người gửi đơn. | 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Phú Thọ thông báo bằng văn bản cho người gửi đơn và Cục Quản lý xuất nhập cảnh; trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Phú Thọ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu và thông báo về việc giải quyết đơn trình báo mất hộ chiếu cho người gửi đơn. |
| 3 | Cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam | - Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh Phú Thọ thông báo người nước ngoài được giải quyết cho thường trú. - Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến Phòng Quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh Phú Thọ để nhận thẻ thường trú. | - Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng. - Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh Phú Thọ thông báo người nước ngoài được giải quyết cho thường trú. - Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến Phòng Quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh Phú Thọ để nhận thẻ thường trú. |
| 4 | Xác nhận, cung cấp thông tin liên quan đến xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của công dân. | 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của công dân. |
| B. LĨNH VỰC KINH QUẢN LÝ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN (01 TTHC) |
| 1 | Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự | Phòng PC06 | 05 ngày làm việc. | 04 ngày làm việc. |
| C. LĨNH VỰC QUẢN LÝ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ VÀ PHÁO (04 TTHC) |
| 1 | Cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ. | Phòng PC06 | Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. | Trong thời hạn 2.5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
| 2 | Cấp Giấy phép trang bị vũ khí thể thao tại Công an tỉnh. | Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép trang bị vũ khí thể thao; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. | Trong thời hạn 2.5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép trang bị vũ khí thể thao; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
| 3 | Cấp Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao | Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra thực tế, cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. | Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra thực tế, cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
| 4 | Cấp lại Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao | Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra thực tế, cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. | Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra thực tế, cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
| D. LĨNH VỰC CẤP, QUẢN LÝ CĂN CƯỚC (05 TTHC) |
| 1 | Cấp xác nhận số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân | Phòng PC06 | - 03 ngày làm việc đối với trường hợp thông tin số chứng minh nhân dân 09 số đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư - 07 ngày làm việc đối với trường hợp thông tin số chứng minh nhân dân 09 số chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. | - 02 ngày làm việc đối với trường hợp thông tin số chứng minh nhân dân 09 số đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư - 07 ngày làm việc đối với trường hợp thông tin số chứng minh nhân dân 09 số chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. |
| 2 | Khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư | 03 ngày làm việc. | 02 ngày làm việc. |
| 3 | Khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước | 03 ngày làm việc. | 02 ngày làm việc. |
| 4 | Khai thác thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư | 03 ngày làm việc. | 02 ngày làm việc. |
| 5 | Khai thác thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu căn cước | 03 ngày làm việc. | 02 ngày làm việc. |
| E. LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG (03 TTHC) |
| 1 | Cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe thực hiện tại cấp tỉnh | Phòng PC08 | - Cấp chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe: Không quá 02 ngày làm việc (trường hợp cấp chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Cấp chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Cấp biển số định danh lần đầu: Cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ. - Cấp lại biển số định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Thời gian trả kết quả đăng ký xe theo quy định được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công. - Trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe khi làm thủ tục thu hồi thì thời hạn xác minh là 30 ngày. | - Cấp chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe: Không quá 01 ngày làm việc (trường hợp cấp chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. -Cấp chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Cấp biển số định danh lần đầu: Cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ. - Cấp lại biển số định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Thời gian trả kết quả đăng ký xe theo quy định được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công. - Trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe khi làm thủ tục thu hồi thì thời hạn xác minh là 30 ngày. |
| 2 | Đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực hiện tại cấp tỉnh | - Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Cấp đổi biển số xe: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Thời gian trả kết quả đăng ký xe theo quy định được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công. | - Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Cấp đổi biển số xe: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Thời gian trả kết quả đăng ký xe theo quy định được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công. |
| 3 | Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp tỉnh | - Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn xác minh khi giải quyết thủ tục cấp lại chứng nhận đăng ký xe là 30 ngày; thời hạn xác minh không tính vào thời hạn giải quyết cấp lại chứng nhận đăng ký xe. - Cấp lại biển số xe: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Thời gian trả kết quả đăng ký xe theo quy định được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công. | - Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn xác minh khi giải quyết thủ tục cấp lại chứng nhận đăng ký xe là 30 ngày; thời hạn xác minh không tính vào thời hạn giải quyết cấp lại chứng nhận đăng ký xe. - Cấp lại biển số xe: Không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| G. LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY (01 TTHC) |
| 1 | Phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân. | Phòng PC07 | Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phục hồi hoạt động. | Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phục hồi hoạt động. |
| II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÔNG AN CẤP XÃ (12 TTHC) |
| A. LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH (01 TTHC) |
| 1 | Trình báo mất thẻ ABTC thực hiện tại cấp xã | Công an cấp xã | - Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC, Công an cấp xã gửi văn bản cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh về việc đã tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC của doanh nhân và người gửi đơn theo mẫu CV04. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận văn bản về việc đã tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC, Cục Quản lý xuất nhập cảnh gửi thông báo cho công dân biết về việc giải quyết đơn trình báo mất thẻ ABTC theo mẫu CV05. | - Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC, Công an cấp xã gửi văn bản cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh về việc đã tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC của doanh nhân và người gửi đơn theo mẫu CV04. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận văn bản về việc đã tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC, Cục Quản lý xuất nhập cảnh gửi thông báo cho công dân biết về việc giải quyết đơn trình báo mất thẻ ABTC theo mẫu CV05. |
| B. LĨNH VỰC QUẢN LÝ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ (01 TTHC) |
| 1 | Khai báo vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo | Công an cấp xã | Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an xã, phường phải thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ cho tổ chức, cá nhân sở hữu. | Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an xã, phường phải thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ cho tổ chức, cá nhân sở hữu. |
| C. LĨNH VỰC QUẢN LÝ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN (03 TTHC) |
| 1 | Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện | Công an cấp xã | 05 ngày làm việc. | 04 ngày làm việc. |
| 2 | Cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện | 05 ngày làm việc. | 04 ngày làm việc. |
| 3 | Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện | 05 ngày làm việc. | 04 ngày làm việc. |
| D. LĨNH VỰC CẤP, QUẢN LÝ CĂN CƯỚC (5 TTHC) |
| 1 | Khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư | Công an cấp xã | 03 ngày làm việc. | 02 ngày làm việc. |
| 2 | Khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước | 03 ngày làm việc. | 02 ngày làm việc. |
| 3 | Khai thác thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư | 03 ngày làm việc. | 02 ngày làm việc. |
| 4 | Khai thác thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về căn cước | 03 ngày làm việc. | 02 ngày làm việc. |
| 5 | Xác nhận thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân | - 03 ngày làm việc đối với trường hợp thông tin số chứng minh nhân dân 09 số đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; - 07 ngày làm việc đối với trường hợp thông tin số chứng minh nhân dân 09 số chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. | - 02 ngày làm việc đối với trường hợp thông tin số chứng minh nhân dân 09 số đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; - 07 ngày làm việc đối với trường hợp thông tin số chứng minh nhân dân 09 số chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. |
| E. LĨNH VỰC ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ (02 TTHC) |
| 1 | Khóa tài khoản định danh điện tử | Công an cấp xã | Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử, Công an xã, phường nơi tiếp nhận đề nghị phải xem xét, chuyển đề nghị khóa tài khoản định danh điện tử đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an để xem xét, phê duyệt thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử. | Bước 2: Trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ lúc nhận được Phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử, Công an xã, phường nơi tiếp nhận đề nghị phải xem xét, chuyển đề nghị khóa tài khoản định danh điện tử đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an để xem xét, phê duyệt thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử. |
| 2 | Mở tài khoản định danh điện tử | Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử, Công an xã, phường, thị trấn nơi tiếp nhận đề nghị phải xem xét, chuyển đề nghị mở khóa tài khoản định danh điện tử đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an để xem xét, phê duyệt thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử. | Bước 2: Trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ lúc nhận được Phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử, Công an xã, phường, thị trấn nơi tiếp nhận đề nghị phải xem xét, chuyển đề nghị mở khóa tài khoản định danh điện tử đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an để xem xét, phê duyệt thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử. |