Tuyên truyền, phổ biến kiến thức AN, ATTT

Tăng/giảm cỡ chữ:A+/A-
Một số điểm mới của Nghị định số 282/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam (06/01/2026)
Ngày 15/12/2025, Nghị định số số 282/2025/NĐ-CP, ngày 30/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng chống bạo lực gia đình chính thức có hiệu lực. Đây là văn bản quan trọng thay thế Nghị định số số 144/2021/NĐ-CP, đánh dấu bước hoàn thiện khung pháp lý về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, phù hợp với yêu cầu thực tiễn và định hướng chuyển đổi số quốc gia; một số nội dung đổi mới về hình thức, mức xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam như sau:

1. Nâng mức phạt đối với hành vi “Qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, theo quy định của pháp luật”

- Theo Nghị định số 282/2025/NĐ-CP: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (điểm a khoản 4 Điều 21).

- Theo Nghị định số 144/2021/NĐ-CP: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (điểm a khoản 3 Điều 18).

2. Nâng mức phạt đối với các hành vi: người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú quá thời hạn, không cấp đổi thẻ thường trú

Theo Nghị định số 282/2025/NĐ-CP:

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi: Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 16 ngày đến dưới 30 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép (điểm b khoản 4 Điều 21).

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi: … quá thời hạn từ 30 ngày đến dưới 60 ngày … (điểm b khoản 5 Điều 21).

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi: … quá thời hạn từ 60 ngày đến dưới 90 ngày … (điểm b khoản 6 Điều 21).

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi: … quá thời hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày … (điểm d khoản 7 Điều 21).

- Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi: … quá thời hạn từ 180 ngày đến dưới 01 năm … (khoản 8 Điều 21).

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi: … quá thời hạn từ 01 năm trở lên … (điểm e khoản 9 Điều 21).

Theo Nghị định số 144/2021/NĐ-CP:

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi: … quá thời hạn từ 16 ngày đến dưới 30 ngày … (điểm e khoản 3 Điều 18).

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi: … quá thời hạn từ 30 ngày đến dưới 60 ngày … (điểm b khoản 4 Điều 18).

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi: … quá thời hạn từ 60 ngày đến dưới 90 ngày … (điểm b khoản 5 Điều 18).

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi: … quá thời hạn từ 90 ngày trở lên … (điểm d khoản 6 Điều 18).

3. Quy định chi tiết về hành vi và mức phạt tiền đối với cơ sở lưu trú không khai báo tạm trú cho người nước ngoài và người nước ngoài không xuất trình hộ chiếu, giấy tờ để cơ sở lưu trú thực hiện khai báo tạm trú

Theo Nghị định số 282/2025/NĐ-CP:

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi: Cơ sở lưu trú không thực hiện việc khai báo tạm trú theo quy định của pháp luật từ 01 đến 03 người nước ngoài hoặc tạo tài khoản bằng thông tin sai sự thật để khai báo tạm trú cho người nước ngoài trên môi trường điện tử; người nước ngoài không xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam cho cơ sở lưu trú để thực hiện khai báo tạm trú theo quy định (điểm e khoản 3 Điều 21).

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi: Cơ sở lưu trú không thực hiện việc khai báo tạm trú theo quy định của pháp luật từ 04 đến 08 người nước ngoài (điểm c khoản 5 Điều 21).

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi: Cơ sở lưu trú không thực hiện việc khai báo tạm trú theo quy định của pháp luật từ 09 người nước ngoài trở lên (điểm đ khoản 6 Điều 21).

Theo Nghị định số 144/2021/NĐ-CP:

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi: Cơ sở lưu trú cho người nước ngoài tạm trú qua đêm nhưng không khai báo tạm trú theo quy định; người nước ngoài không cung cấp hoặc cung cấp thông tin sai sự thật cho cơ sở lưu trú để thực hiện khai báo tạm trú theo quy định của pháp luật (điểm i khoản 3 Điều 18).

4. Nâng mức phạt đối với các hành vi: “Người nước ngoài nhập cảnh, hành nghề hoặc có hoạt động khác tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam”

- Theo Nghị định số 282/2025/NĐ-CP: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (điểm a khoản 6 Điều 21).

- Theo Nghị định số 144/2021/NĐ-CP: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng (điểm a khoản 5 Điều 18).

5. Nâng mức phạt đối với các hành vi: “Mua, bán hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam”

- Theo Nghị định số 282/2025/NĐ-CP: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (điểm c khoản 6 Điều 21).

- Theo Nghị định số 144/2021/NĐ-CP: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng (điểm c khoản 5 Điều 18).

6. Nâng mức phạt đối với các hành vi liên quan đến trách nhiệm bảo lãnh, thực hiện thủ tục cấp thị thực, thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú của người nước ngoài

Theo Nghị định số 282/2025/NĐ-CP: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với các hành vi:

- Làm thủ tục mời, bảo lãnh cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam nhưng không thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định của pháp luật hoặc khai không đúng sự thật khi làm thủ tục mời, bảo lãnh cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam (điểm a khoản 7 Điều 21);

- Người nước ngoài nhập cảnh, hoạt động không đúng mục đích, chương trình đã đề nghị xin cấp thị thực, thẻ tạm trú hoặc gia hạn tạm trú (điểm b khoản 7 Điều 21);

- Giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam (điểm c khoản 7 Điều 21).

Theo Nghị định số 144/2021/NĐ-CP: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi tương ứng: (điểm a khoản 6 Điều 18); (điểm b khoản 6 Điều 18); (điểm c khoản 6 Điều 18).

7. Bổ sung quy định mới

Theo Nghị định số 282/2025/NĐ-CP:

- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi: Chiếm đoạt, chiếm giữ trái phép hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam (điểm g khoản 2 Điều 21).

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi: Sử dụng lao động là người nước ngoài, tổ chức chương trình du lịch cho người nước ngoài hoặc cho người nước ngoài tạm trú khi người nước ngoài cư trú không hợp pháp tại Việt Nam hoặc phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài mà không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định (điểm đ khoản 7 Điều 21).

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi: “Người nước ngoài qua lại biên giới quốc gia không làm thủ tục nhập cảnh theo quy định sau đó ở lại Việt Nam nhưng không được cấp giấy tờ có giá trị cư trú tại Việt Nam theo quy định” (điểm g khoản 9 Điều 21).

8. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất đối với người nước ngoài

- Theo Nghị định số 282/2025/NĐ-CP: Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 21 (điểm b khoản 11 Điều 21).

- Theo Nghị định số 144/2021/NĐ-CP: Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 18 (điểm b khoản 8 Điều 18).

 
Nguyễn Công Hữu - Phòng Tham mưu
Đánh giá bài viết:
Tổng số lượt truy cập:

Các tin đã đưa

ĐƯỜNG ĐÂY NÓNG
- Trực ban 24/24: 069 2646 112
- Cảnh sát phản ứng nhanh: 113
- Cứu hỏa: 114
- Hỗ trợ, giải đáp kiến nghị về Lý lịch tư pháp và thực hiện Dịch vụ công cấp Phiếu lý lịch tư pháp: Cục V06, BCA: 0692.296.013; CAT Phú Thọ: 0692.645.205
- Tiếp nhận thông tin, phản ánh về bảo vệ các loài động vật hoang dã, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh: 0692.646.111
TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ
VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Số điện thoại: 0692 646 646
Email: tiepnhanphananhkiennghi@mps.gov.vn
Website: http://pakn.dichvucong.gov.vn
Cơ quan tiếp nhận Phản ánh kiến nghị:
Phòng Tham mưu - Công an tỉnh Phú Thọ    (Số 51, Đường Trần Phú, phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ).

PHÓNG SỰ TRUYỀN HÌNH

LIÊN KẾT WEBSITE
THỐNG KÊ TRUY CẬP
Số lượt truy cập trong ngày: 3415
Tổng số lượt truy cập: 7825516