Xét hưởng chế độ trợ cấp đối với đối tượng hoặc thân nhân đối tượng thuộc Công an nhân dân tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo quy định tại Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ

Dịch vụ công Mức độ 1

Thông tin chung

Lĩnh vựcChính sách
Cơ quan thực hiệnCông an tỉnh Phú Thọ
Thời hạn giải quyết- Công an cấp xã: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách lập danh sách đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp. Trường hợp chưa đủ giấy từ tài liệu thì chủ trì, chịu trách nhiệm tiến hành thẩm tra, xác minh; có xác nhận của đại diện: UBND, MTTQ, Công an, Hội đồng chính sách xã, phường, đặc khu, Trưởng (thôn, xóm, tổ dân phố) và cán bộ có cùng thời gian công tác với cán bộ; lập biên bản thẩm tra, xác minh (mẫu số 08), hoàn thiện hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ theo quy định.
- Công an cấp tỉnh: Tiếp nhận hồ sơ của Công an xã chuyển đến; Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện đề nghị hưởng chế độ, trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm tổ chức xét duyệt hồ sơ, lập danh sách và hoàn thiện hồ sơ đề nghị Cục Tổ chức cán bộ xét hưởng chế độ theo quy định. Trường hợp chưa đủ giấy tờ tài liệu thì Công an cấp tỉnh tiếp tục tổ chức thẩm tra, xác minh.
Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp, có văn bản trả lời cho cá nhân đề nghị và nêu rõ lý do.
Lệ phíKhông.
Đối tượng thực hiệnCá nhân.
Kết quả thực hiệnVăn bản thông báo của Phòng Tổ chức cán bộ
Căn cứ pháp lý- Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
- Thông tư số 132/2025/TT-BCA ngày 30/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ, chính sách đối với các đối tượng thuộc CAND tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm quốc tế ở Cam-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc
- Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BCA-BTC ngày 04/10/2013 của Bộ Công an, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thông tư liên tịch số 03/2015/TTLT-BCA-BTC, ngày 12/5/2015 của Bộ Công an, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Thông tư số 40/2016/TT-BCA ngày 12/10/2016 của Bộ Công an quy định điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ, chiến sỹ CAND thuộc đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Quyết định số 3407/QĐ-BCA ngày 20/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an công về việc bố TTHC bị bãi bỏ trong lĩnh vực chính sách thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an.

Trình tự thực hiện

  • Bước 1 - Tiếp nhận hồ sơ của các đối tượng quy định tại Điều 7, Thông tư số 132/2025/TT-BCA ngày 30/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an theo Mục 5.3.
    - Tiến hành thẩm định, xác định đối tượng, cũng cố và hoàn tất hồ sơ theo mục 5.3 chuyển Phòng Tổ chức cán bộ Công an tỉnh Phú Thọ.
    Bước 2 Tiếp nhận đủ thành phần hồ sơ theo Mục 5.3 từ Công an cấp xã chuyển đến và trình lãnh đạo phòng phê duyệt chuyển Đội Tham mưu tổng hợp;
    Bước 3
    Thẩm định và đề xuất hồ sơ:
    - Đối với trường hợp đúng đối tượng, đầy đủ hồ sơ theo quy định hoàn tất các khâu trình lãnh đạo phòng để trình Ban Giám đốc Công an tỉnh;

    - Đối với trường hợp đúng đối tượng, nhưng không đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định tiếp tục thẩm tra, xác minh. Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp, có văn bản trả lời cho cá nhân đề nghị và nêu rõ lý do.
    Bước 4 Ký công văn, danh sách trình Ban Giám đốc quyết định.
    Bước 5 Tiếp nhận kết quả, hệ thống lại toàn bộ hồ sơ.
    Bước 6 Gửi hồ sơ cho Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an xem xét quyết định.
    Bước 7 Tiếp nhận hồ sơ đã giải quyết do Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an chuyển trả về Công an tỉnh Phú Thọ để thông báo cho đối tượng chính sách.
    Bước 8 Hệ thống lại toàn bộ hồ sơ do Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an chuyển trả Công an tỉnh Phú Thọ để thông báo cho Công an cấp xã.
    Đối với đối tượng chính sách không thuộc đối tượng hưởng trợ cấp một lần, thông báo và giải thích cho đối tượng chính sách hiểu rõ.
    Bước 9 Sau khi tiếp nhận kết quả từ Phòng Tổ chức cán bộ:
    - Đối với đối tượng chính sách được duyệt chi trả trợ cấp một lần, triển khai Quyết định hưởng trợ cấp 01 lần đến đối tượng chính sách để liên hệ với Phòng Hậu cần nhận chế độ hưởng trợ cấp theo Quyết định đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
    - Đối với đối tượng chính sách được duyệt chi trả trợ cấp hàng tháng, triển khai Quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng (kèm giấy giới thiệu của cục Tổ chức cán bộ) đến Sở Nội vụ tỉnh tiếp nhận và thực hiện trợ cấp hàng tháng và các chế độ chính sách có liên quan (kèm thông báo cho đối tượng chính sách biết để liên hệ Sở Nội vụ).
    - Đối với đối tượng chính sách không thuộc đối tượng hưởng trợ cấp một lần, thông báo và giải thích cho đối tượng chính sách hiểu rõ.

Thành phần hồ sơ

  1. a) Công văn đề nghị xét hưởng chế độ trợ cấp (mẫu số 01) kèm theo danh sách đề nghị giải quyét chế độ trợ cấp của Công an tỉnh nơi cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an thường trú (mẫu số 02).
    b) Bản khai cá nhân:
    - Mẫu số 03 đối với đối tượng xét hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng;
    - Mẫu số 04 đối với đối tượng xét hưởng chế độ trợ cấp một lần;
    c) Giấy tờ gốc hoặc được coi như giấy tờ gốc hoặc giấy tờ liên quan thể hiện thời gian công tác được tính hưởng chế độ (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc có xác nhận của cơ quan Tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương nơi cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an có thời gian công tác). Các loại giấy tờ làm căn cứ để xác định thời gian công tác gồm:
    - Quyết định thôi việc, xuất ngũ, quyết định hoặc giấy tờ có liên quan về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, xuất ngũ; lý lịch cán bộ hoặc lý lịch quân nhân; lý lịch đảng viên; sổ bảo hiểm xã hội (nếu có).
    - Giấy tờ liên quan khác như: Huân chương, Huy chương kháng chiến hoặc các hình thức khen thưởng khác; hồ sơ chính sách người có công; Quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật hoặc bản trích lục hồ sơ thương tật; giấy chuyển thương, chuyển viên; quyết định tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, phong, thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương; giấy gọi nhập ngũ, giấy chiêu sinh vào trường CAND; danh sách cán bộ, bản khai, bản kê khai quá trình tham gia cách mạng phục vụ công tác xét khen thưởng của Nhà nước có xác nhận của đơn vị; các tài liệu lịch sử khác chứng minh có liên quan đến quá trình công tác của cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an; giấy chứng tử hoặc giấy báo tử;
    d) Trường hợp xuất ngũ, thôi việc nhưng thiếu giấy tờ, tài liệu thể hiện toàn bộ thời gian công tác được tính hưởng chế độ thì hồ sơ phải có các giấy tờ sau:
    - Giấy xác nhận thời gian công tác (mẫu số 07) của Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương nơi cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an có thời gian công tác hoặc công tác trước khi thôi việc, xuất ngũ. Nếu cơ quan, đơn vị sáp nhập, giải thể thì cơ quan, đơn vị mới được thành lập sau sáp nhập, giải thể xác nhận; đồng thời có thêm xác nhận của 02 người trở lên công tác cùng thời kỳ, giai đoạn.
    đ) Biên bản thẩm tra, xác minh (mẫu số 08) của Công an xã, phường, đặc khu nơi cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an thường trú;
    e) Biên bản xét duyệt, đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg.
  2. Biểu mẫu đính kèm:

Yêu cầu, điều kiện

  1. Không.
Nộp hồ sơ trực tuyến