Xét hưởng chế độ đối với người trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào nhưng chưa được hưởng chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước tại Công an tỉnh

Dịch vụ công Mức độ 1

Thông tin chung

Lĩnh vựcChính sách
Cơ quan thực hiệnCông an tỉnh Phú Thọ
Thời hạn giải quyết- 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Công an xã có trách nhiệm lập danh sách đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp.
- 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ từ Công an cấp xã. Công an tỉnh có trách nhiệm tổ chức xét duyệt hồ sơ, lập danh sách và hoàn thiện hồ sơ đề nghị cét hưởng chế độ theo quy định. Trường hợp chưa đủ giấy tờ thì tiếp tục xác minh, sau khi có kết quả thẩm tra, xác minh thì trong thời hạn 10 ngày hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét duyệt hưởng chế độ.
- 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Công an cấp tỉnh. Cục Tổ chức cán bộ thẩm định, xét duyệt, ban hành quyết định hưởng trợ cấp và chuyển hồ sơ đã đượ giải quyết về cho Công an cấp tỉnh.
Lệ phíKhông.
Đối tượng thực hiệnCá nhân.
Kết quả thực hiệnVăn bản thông báo của Phòng Tổ chức cán bộ
Căn cứ pháp lý- Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
- Thông tư số 132/2025/TT-BCA ngày 30/12/2025 của Bộ Công an quy định chế độ, chính sách đối với các đối tượng thuộc Công an nhân dân tham gia Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
- Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BCA-BTC ngày 04/10/2013 của Bộ Công an, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thông tư liên tịch số 03/2015/TTLT-BCA-BTC, ngày 12/5/2015 của Bộ Công an, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Thông tư số 40/2016/TT-BCA ngày 12/10/2016 của Bộ Công an quy định điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ, chiến sỹ CAND thuộc đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Quyết định số 4822/QĐ-BCA-V03 ngày 11/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an công bố danh mục TTHC thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả qua dịch vụ bưu chính thuộc thẩm quyền của Bộ Công an.
- Quyết định số 7163/QĐ-BCA ngày 01/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt danh mục dịc vụ công trực tuyến toàn trình, một phần.
- Quyết định số 5799/QĐ-BCA ngày 07/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an phê về việc ban hành danh mục TTHC thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết của bộ Công an.

Trình tự thực hiện

  • B1 - Tiếp nhận hồ sơ của các đối tượng quy định tại Điều 8, Thông tư số 132/2025/TT-BCA ngày 30/12/2025 của Bộ Công an.
    + Trường hợp đủ điều kiện đề nghị hưởng chế độ có trách nhiệm lập danh sách đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp.
    + Trường hợp chưa đủ giấy tờ thì tiến hành thẩm tra, xác minh (lập biên bản thẩm tra, xác minh theo mẫu số 08), hoàn thiện hồ sơ, lập danh sách đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp.
    B2 Tiếp nhận đủ thành phần hồ sơ theo Mục 5.3 từ Công an cấp xã chuyển đến và trình lãnh đạo phòng phê duyệt chuyển Đội Tham mưu tổng hợp;
    B3
    Thẩm định và đề xuất hồ sơ:
    - Đối với trường hợp đúng đối tượng, đầy đủ hồ sơ theo quy định hoàn tất các khâu trình lãnh đạo phòng để trình Ban Giám đốc Công an tỉnh;

    - Đối với trường hợp chưa đủ giấy từ, tài liệu thì tổ chức thẩm tra, xác minh. Sau khi có kết quả thẩm tra, xác minh đúng đối tượng, đủ điều kiện hưởng chế độ theo quy định, Công an tỉnh tiến hành họp, xét duyệt, hoàn thiện hồ sơ gửi về Cục Tổ chức cán bộ.
    - Trường hợp khôngđủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp, có văn bản trả lời cho các nhân đề nghị và nêu rõ lý do
    B4 Ký công văn, danh sách trình Ban Giám đốc quyết định.
    B5 Tiếp nhận kết quả, hệ thống lại toàn bộ hồ sơ.
    B6 Gửi hồ sơ cho Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an xem xét quyết định.
    B7 Tiếp nhận hồ sơ đã giải quyết do Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an chuyển trả về Công an tỉnh Phú Thọ để thông báo cho đối tượng chính sách.

    B8 Hệ thống lại toàn bộ hồ sơ do Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an chuyển trả Công an tỉnh Phú Thọ để thông báo cho Công an cấp xã và chuyển Quyết định đến Phòng Hậu cần để chi trả tiền trợ cấp một lần hoặc chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ đối với đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng.
    Đối với đối tượng chính sách không thuộc đối tượng hưởng trợ cấp một lần, thông báo và nêu rõ lý do.
    B9 Sau khi tiếp nhận kết quả từ Phòng Tổ chức cán bộ:
    - Thông báo đến đối tượng hưởng chế độ trợ cấp để biết và thực hiện theo Quyết định hưởng một lần hoặc hằng tháng.
    - Đối với đối tượng không thuộc đối tượng hưởng trợ cấp, thông báo và nêu rõ lý do.

Thành phần hồ sơ

  1. a) Công văn đề nghị xét hưởng chế độ (Mẫu số 01) kèm theo danh sách đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp của Công an cấp tỉnh nơi cán bộ, chiến sĩ thường trú (Mẫu số 02).
    b) Bản khai cá nhân:
    - Mẫu số 03 Bản khai cá nhân đề nghị hưởng chế độ trợ cấp;
    - Mẫu số 04 Bản khai cá nhân dùng cho thân nhân của cán bộ, chiến sĩ;
    c) Giấy tờ gốc hoặc hoặc được coi như giấy tờ gốc hoặc giấy tờ liên quan thể hiện thời gian công tác được tính hưởng chế độ (bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan tổ chức cán bộ thuộc đơn vị, địa phương nơi cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an có thời gian công tác), gồm:
    - Quyết định thôi việc, xuất ngũ;
    - Quyết định hoặc giấy tờ liên quan về giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, xuất ngũ;
    - Quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật hoặc bản trích lục hồ sơ thương tật (sao y công chứng);
    - Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch quân nhân; hoặc lý lịch Đảng viên;
    - Sổ bảo hiểm xã hội (sao y công chứng nếu có);
    d) Giấy tờ liên quan khác như: Huân chương, Huy chương kháng chiến hoặc giải phóng và các hình thức then thưởng khác; Hồ sơ chính sách người có công; Quyết định cấp giấy chứng nhận bị thương và trợ cấp thương tật hoặc bản bản trích lục hồ sơ thương tật; giấy chuyển thương, chuyển viện; Quyết định tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, phong, thăng cấp bậc hàm, nâng lương; giấy gọi nhập ngũ, giấy chiêu sinh và các trường CAND; Danh sách cán bộ, bản khai, bản kê khai quán trình tham gia cách mạng phụ vụ công tác xét khen thưởng của nhà nước có xác nhận của đơn vị; các tài liệu lịch sử khác chứng minh có liên quan đến quá trình công tác của cán bộ, chiến sĩ; Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử.
    e) Mẫu số 07 Xác nhận thời gian công tác của Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương nơi cán bộ, chiến sĩ có thời gian công tác trước khi thôi việc, xuất ngũ (áp dụng đối với trường hợp thiếu giấy tờ, tài liệu thể hiện toàn bộ thời gian công tác được tính hưởng chế độ); đồng thời có thêm xác nhận của 02 người trử lên công tác cùng thời kỳ, giai đoạn (gửi kèm theo hồ sơ, tài liệu làm căn cứ xác định có thời gian công tác cùng).
    g) Biên bản thẩm tra, xác minh (Mẫu số 08) của Công an cấp xã nơi cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an thường trú.
    Biên bản xét duyệt, đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg của Công an cấp tỉnh (Mẫu số 09)
    h) Hồ sơ hưởng chế độ hàng tháng chuyển sang Sở Nội vụ nơi cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an thường trú:
    - Giấy giới thiệu của Cục Tổ chức cán bộ - Bộ Công an (Mẫu số 06);
    - Quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ - Bộ Công an (Mẫu số 05A);
    - Bản khai cá nhân (Mẫu số 03).
  2. Biểu mẫu đính kèm:

Yêu cầu, điều kiện

  1. Không.
Nộp hồ sơ trực tuyến