| Lĩnh vực | Lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú |
| Cơ quan thực hiện | Công an cấp xã |
| Thời hạn giải quyết | Trong thời hạn 1/2 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác với trường hợp thông tin cần xác nhận đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trường hợp thông tin cần xác nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc. |
| Lệ phí | Không thu lệ phí. |
| Đối tượng thực hiện | Cá nhân, tổ chức có liên quan. |
| Kết quả thực hiện | - Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, cơ quan đăng ký cư trú thông báo kết quả (mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA), cấp Xác nhận thông tin về cư trú (mẫu CT07 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA). - Trường hợp từ chối giải quyết xác nhận thông tin về cư trú thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA). |
| Căn cứ pháp lý | - Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 119/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026.
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Quyết định số 5860/QĐ-BCA-C06 ngày 16/9/2026 về công bố thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an. |