| Lĩnh vực | Đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ |
| Cơ quan thực hiện | Phòng Cảnh sát giao thông, Công an tỉnh Phú Thọ |
| Thời hạn giải quyết | + Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời: Trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ kể khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên cổng dịch vụ công.
+ Thời gian trả kết quả đăng ký xe theo quy định được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công.
|
| Lệ phí | Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 71/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định về phí, lệ phí. |
| Đối tượng thực hiện | Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được cấp biển số xe và đăng ký tạm thời trong các trường hợp sau đây: + Đã có chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng để di chuyển từ nhà máy đến kho, cảng hoặc từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký xe hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác; + Xe làm thủ tục thu hồi để tái xuất hoặc chuyển quyền sở hữu; xe phục vụ các sự kiện do Đảng, Nhà nước tổ chức; xe đăng ký ở nước ngoài được cơ quan thẩm quyền cho phép bao gồm cả xe có tay lái bên phải (tay lái nghịch) vào Việt Nam quá cảnh, tạm nhập, tái xuất có thời hạn để tham dự hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao, du lịch; trừ trường hợp xe không phải cấp biển số xe tạm thời theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và trường hợp quy định tại Điều 55 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; + Xe chạy thử nghiệm thuộc đối tượng nghiên cứu phát triển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ đáp ứng quy định tại điểm h khoản 5 Điều 42 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. |
| Kết quả thực hiện | Giấy nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời (Mẫu ĐKX05 ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an). |
| Căn cứ pháp lý | + Luật trật tự an toàn giao thông đường bộ ngày 27/06/2024;
+ Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phú đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
+ Thông tư số 71/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định về phí, lệ phí.
+ Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ Công an quy định về “Cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng”.
+ Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.
+ Thông tư 51/2025/TT-BCA ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bổ sung tại thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Quyết định số 1383/QĐ-BCA ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới, xe máy chuyên dùng; cấp phép hoạt động phương tiện giao thông thông minh thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.
- Quyết định số 3596/QĐ-BCA ngày 20/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới, xe máy chuyên dùng, cấp phép hoạt động phương tiện giao thông thông minh thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an;
|