| Lĩnh vực | Quản lý xuất nhập cảnh |
| Cơ quan thực hiện | Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Phú Thọ. |
| Thời hạn giải quyết | + Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh Phú Thọ nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và phí đề nghị đối với các trường hợp còn lại.
+ Đối với hồ sơ qua thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, sau 15 ngày kể từ khi thông báo, nếu cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sư thì hồ sơ sẽ bị đóng trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. |
| Lệ phí | + Cấp thị thực có giá trị một lần: 25 USD/chiếc.
+ Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:
Loại có giá trị không quá 90 ngày: 50 USD/chiếc.
Loại có giá trị trên 90 ngày đến 180 ngày: 95 USD/chiếc.
Loại có giá trị trên 180 ngày đến 01 năm: 135 USD/chiếc.
Loại có giá trị trên 12 tháng đến 02 năm: 145 USD/chiếc.
Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/chiếc.
Loại có giá trị trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD/chiếc.
Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn): 25 USD/chiếc.
+ Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới: 5 USD/chiếc.
+ Chuyển ngang giá trị thị thực, thời hạn tạm trú còn giá trị từ thị thực rời cũ (đã hết chỗ đóng dấu: Kiểm chứng nhập cảnh, kiểm chứng xuất cảnh, chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú) sang thị thực rời mới: 5 USD/chiếc. |
| Đối tượng thực hiện | Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam; công dân Việt Nam thường trú ở trong nước, người nước ngoài cư trú đang tạm trú tại Việt Nam. |
| Kết quả thực hiện | Thị thực Việt Nam. |
| Căn cứ pháp lý | + Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014); được sửa đổi, bổ sung năm 2019 (Luật số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019) và năm 2023 (Luật số 23/2023/QH15 ngày 24/6/2023).
+ Thông tư số 22/2023/TT-BCA, ngày 30/6/2023 của Bộ Công an về sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an và Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an).
+ Thông tư số 28/2026/TT-BCA ngày 27/3/2026 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
+ Quyết định số 4082/QĐ-BCA-QLXNC ngày 26/6/2026 của Bộ Công an công bố thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an. |