Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam tại Công an cấp tỉnh

Dịch vụ công Một phần

Thông tin chung

Lĩnh vựcQuản lý xuất nhập cảnh
Cơ quan thực hiệnPhòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Phú Thọ.
Thời hạn giải quyết+ Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh Phú Thọ nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và phí đề nghị đối với các trường hợp còn lại.
+ Đối với hồ sơ qua thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, sau 15 ngày kể từ khi thông báo, nếu cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sư thì hồ sơ sẽ bị đóng trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Lệ phí+ Thẻ tạm trú có thời hạn không quá 02 năm: 145 USD/thẻ.
+ Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ.
+ Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ.
+ Chuyển ngang giá trị thẻ tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới: 5 USD/thẻ.
Đối tượng thực hiệnCơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài.
Kết quả thực hiệnThẻ tạm trú.
Căn cứ pháp lý+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014); được sửa đổi, bổ sung năm 2019 (Luật số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019) và năm 2023 (Luật số 23/2023/QH15 ngày 24/6/2023).
+ Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10/6/2020 của Bộ Công an và Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30/6/2023).
+ Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.
+ Thông tư số 28/2026/TT-BCA ngày 27/3/2026 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
+ Quyết định số 4082/QĐ-BCA-QLXNC ngày 26/6/2026 của Bộ Công an công bố thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.

Trình tự thực hiện

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
    Bước 2: Nộp hồ sơ:
    * Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú.
    Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và gửi bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (nếu có).
    * Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
    + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, in và cấp giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ; yêu cầu nộp phí cho cán bộ thu phí. Cán bộ thu phí thu tiền, giao biên lai thu tiền cho người đề nghị cấp thẻ tạm trú hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an đề nghị đề nghị cấp thẻ tạm trú thanh toán trực tuyến hoặc nhận biên lai điện tử.
    + Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an để người nộp hồ sơ hoàn chỉnh.
    + Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận hồ sơ, trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và nêu rõ lý do.
    * Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
    Bước 3: Trả kết quả.
    + Người đề nghị cấp thẻ tạm trú trực tiếp nhận kết quả tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh Phú Thọ. Khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả kết quả, giấy tờ tùy thân, biên lai thu tiền để đối chiếu. Trường hợp đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thì thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp dịch vụ bưu chính công ích.
    + Trường hợp chưa cấp thẻ tạm trú thì trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và nêu rõ lý do.
    + Thời gian trả kết quả: Từ thứ hai đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).

Thành phần hồ sơ

  1. * Thành phần hồ sơ:
    + Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh: Mẫu NA6 (ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an, được sửa đổi bổ sung một số điều tại Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an và Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an) đối với cơ quan, tổ chức; mẫu NA7 (ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30/6/2023 của Bộ Công an) đối với cá nhân.
    + Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8) ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015.
    + Hộ chiếu.
    + Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú là một trong các loại giấy tờ như: Giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diệ củn cấp giấy phép lao động hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú.
    + 02 ảnh cỡ 2x3 cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời).
    Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì hộ chiếu phải gửi qua dịch vụ bưu chính công ích về cơ quan tiếp nhận; thành phần hồ sơ khác phải được chứng thực điện tử theo quy định, trường hợp chưa được chứng thực điện tử thì gửi hồ sơ về cơ quan tiếp nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
    * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
  2. Biểu mẫu đính kèm:
  3. 1.Mẫu-NA6 - Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức Tải về
  4. 2.Mẫu-NA7-Đơn-bảo-lãnh-cấp-thẻ-tạm-trú-cho-người-nước-ngoài Tải về
  5. 3.Mẫu-NA8.Tờ-khai-đề-nghị-cấp-thẻ-tạm-trú-cho-người-nước-ngoài Tải về

Yêu cầu, điều kiện

  1. + Trước khi làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, cơ quan, tổ chức cần phải nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2, Điều 16, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
    * Người nước ngoài nhập cảnh có mục đích hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, và không thuộc diện chưa cho nhập cảnh, tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Điều 21, Điều 28 và người nước ngoài thuộc các trường hợp được cấp thẻ tạm trú theo quy định tại Điều 36 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
    * Các giấy tờ chứng minh thuôc diện đủ điều kiện thực hiện thủ tục hành chính và hồ sơ pháp nhân của cơ quan, tỏ chức được thay thế bằng dữ liệu khi có thông tin đầy đủ trong các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Nộp hồ sơ trực tuyến