Cấp Giấy phép vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao

Dịch vụ công

Thông tin chung

Lĩnh vựcQuản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo
Cơ quan thực hiệnPhòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh Phú Thọ.
Thời hạn giải quyếtTrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lệ phí100.000 đồng/giấy.
Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 50.000 đồng/giấy.
Đối tượng thực hiệnCơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Kết quả thực hiệnGiấy phép vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao (Mẫu VC7 ban hành kèm theo Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ).
Căn cứ pháp lý-- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Luật số 42/2024/QH15 ngày 29/6/2024);
- Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
- Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ;
- Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Quyết định số 885/QĐ-BCA-C06 ngày 17/02/2025 của Bộ Công an công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.
- Quyết định số 4822/QĐ-BCA-V03 ngày 11/6/2025 về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả qua dịch vụ bưu chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hồ trợ cho doanh nghiệp, người dân.

Trình tự thực hiện

  • - Bước 1: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
    - Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH- Công an tỉnh Phú Thọ
    - Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ:
    + Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản thời gian trả kết quả cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị biết và nhập vào hệ thống phần mềm quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo.
    + Trường hợp hồ sơ thiếu thủ tục: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải trả hồ sơ hoặc thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
    + Hồ sơ không đạt yêu cầu: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ không tiếp nhận và thông báo trả lời trực tiếp hoặc bằng văn bản, nêu rõ lý do không tiếp nhận cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị biết.
    - Bước 4: Chỉ huy cấp đội tiếp nhận, thẩm định hồ sơ từ bộ phận TNTKQ. Hồ sơ đủ điều kiện phân công Bộ phận CMNV giải quyết hồ sơ, hồ sơ không đủ điều kiện trả về bộ phận TNTKQ nêu rõ lý do.
    - Bước 5: Bộ phận CMNV tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; báo cáo Chỉ huy đội đề xuất cấp hoặc không cấp giấy phép vận chuyển VKQD, VKTT, cụ thể:
    + Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện được cấp giấy phép vận chuyển VKQD, VKTT: Bộ phận CBNV phải đề xuất văn bản và ghi rõ các thông tin sau: Ngày, tháng, năm nhận hồ sơ, tài liệu có trong hồ sơ, nội dung yêu cầu giải quyết, ý kiến đề xuất, ký, ghi rõ họ, tên; Dự thảo giấy phép vận chuyển VKQD, VKTT chuyển hồ sơ đến Chỉ huy cấp đội xem xét, báo cáo Trưởng Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH duyệt, ký cấp giấy phép vận chuyển VKQD, VKTT;
    + Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để được cấp giấy phép vận chuyển VKQD, VKTT, bộ phận CMNV phải dự thảo văn bản trả lời, nêu rõ lý do và chuyển hồ sơ đến Chỉ huy cấp đội xem xét, báo cáo Trưởng Phòng Cảnh sát QLHC và TTXH duyệt, ký văn bản trả lời cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã đề nghị.
    - Bước 6: Xem xét lại hồ sơ, trình trưởng Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH duyệt, ký cấp Giấy phép vận chuyển VKQD, VKTT hoặc văn bản trả lời.
    - Bước 7: Xem xét, duyệt, ký cấp Giấy phép vận chuyển VKQD, VKTT hoặc văn bản trả lời
    - Bước 8: Bộ phận VT đóng dấu, trả kết quả cho bộ phận TNTKQ
    - Bước 9: Trả kết quả.
    - Trường hợp giải quyết cấp Giấy phép vận chuyển VKQD, VKTT:
    + Kiểm tra, thu giấy biên nhận hồ sơ, đối chiếu thẻ Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu của người đến nhận kết quả;
    + Kiểm tra việc nộp phí, lệ phí của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
    + Trả giấy phép vận chuyển VKQD, VKTT và yêu cầu người đến nhận kết quả ký vào sổ theo dõi (ký, ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm nhận kết quả);
    - Trường hợp không giải quyết cấp Giấy phép vận chuyển VKQD, VKTT:
    + Trả lại hồ sơ đã tiếp nhận;
    + Đề nghị người đến nhận kết quả kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ;
    + Giao văn bản từ chối cấp Giấy phép vận chuyển VKQD, VKTT cho người đến nhận kết quả; yêu cầu người đến nhận kết quả ký vào sổ theo dõi (ký, ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm nhận lại hồ sơ và kết quả giải quyết).
    - Bước 10: Thống kê và theo dõi

Thành phần hồ sơ

  1. Theo quy định tại Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Luật số 42/2024/QH15 ngày 29/6/2024), cụ thể: Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; lý do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, nguồn gốc xuất xứ; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ, người điều khiển phương tiện và người áp tải; phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát; thời gian vận chuyển, nơi đi, nơi đến, tuyến đường vận chuyển
    + Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
  2. Biểu mẫu đính kèm:

Yêu cầu, điều kiện

  1. Việc vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao phải đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Luật số 42/2024/QH15 ngày 29/6/2024); cụ thể:
    “1. Việc vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao thực hiện theo quy định sau đây:
    a) Phải có giấy phép hoặc mệnh lệnh vận chuyển của cơ quan, người có thẩm quyền;
    b) Bảo đảm bí mật, an toàn;
    c) Vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao nguy hiểm phải sử dụng phương tiện chuyên dùng và bảo đảm an toàn, phòng cháy và chữa cháy;
    d) Không được chở vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao và người trên cùng một phương tiện, trừ người điều khiển phương tiện và người áp tải;
    đ) Không dừng, đỗ phương tiện vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao ở nơi đông người, khu vực dân cư, cửa hàng xăng dầu, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố mà không đủ lực lượng bảo vệ thì người điều khiển phương tiện, người áp tải phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất để phối hợp bảo vệ khi cần thiết.”.
Nộp hồ sơ trực tuyến