Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú

Dịch vụ công Toàn trình

Thông tin chung

Lĩnh vựcLĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú
Cơ quan thực hiệnCông an cấp xã
Thời hạn giải quyếtTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lệ phíKhông thu lệ phí.
Đối tượng thực hiệnCơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Kết quả thực hiện- Với thủ tục điều chỉnh thông tin về chủ hộ, trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về chủ hộ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và thông báo cho thành viên hộ gia đình về việc đã cập nhật thông tin (mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA); trường hợp từ chối điều chỉnh thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA). - Với thủ tục điều chỉnh thông tin về hộ tịch, trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về hộ tịch trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin (mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA); trường hợp từ chối điều chỉnh thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA). - Trường hợp thay đổi về địa chỉ nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú do có sự điều chỉnh về địa giới đơn vị hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cách đánh số nhà thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm điều chỉnh, cập nhật việc thay đổi thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Căn cứ pháp lý- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú.
- Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú; Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú; Thông tư số 57/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.
- Quyết định số 7163/QĐ-BCA, ngày 01/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt danh mục dịch vụ công trực tuyến toàn trình, một phần.
- Thông tư 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công an về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023; Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023; Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc Quy định về quy trình đăng ký cư trú.
- Quyết định số 9354/QĐ-BCA-C06 ngày 20/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an.

Trình tự thực hiện

  • Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
    Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Công an cấp xã.
    Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
    - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký;
    - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.
    Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

Thành phần hồ sơ

  1. - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA)
    - Thông tin về sự thay đổi trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Trường hợp không có thông tin về sự thay đổi trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thì công dân xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh việc điều chỉnh thông tin.
    *Lưu ý:
    - Trường hợp công dân có sự điều chỉnh về hộ tịch mà các thông tin này đã được cập nhật, chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thì công dân không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú.
    - Đối với thủ tục điều chỉnh thông tin thay đổi chủ hộ, đối với trường hợp cần lấy ý kiến của các thành viên trong hộ gia đình thì các thành viên trong hộ gia đình xác nhận nội dung ý kiến thông qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc văn bản ghi rõ nội dung ý kiến (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
    - Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
  2. Biểu mẫu đính kèm:
  3. 1.Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01) Tải về

Yêu cầu, điều kiện

  1. Không.
Nộp hồ sơ trực tuyến