| Lĩnh vực | Lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú |
| Cơ quan thực hiện | Công an cấp xã |
| Thời hạn giải quyết | - Thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và chính xác đối với trường hợp “Đăng ký thường trú”.
Trường hợp công dân nộp hồ sơ đăng ký thường trú và Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở hoặc Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú thì thời gian giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thường trú.
- Thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và chính xác đối với trường hợp “Xóa đăng ký thường trú” và “Tách hộ”.
- Thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và chính xác đối với trường hợp “Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú”. |
| Lệ phí | a) Đối với trường hợp “Đăng ký thường trú”
- Công dân nộp hồ sơ trực tiếp thu 20.000 đồng/lần đăng ký.
- Công dân nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia thu 10.000 đồng/lần đăng ký.
b) Đối với trường hợp “Tách hộ”
- Công dân nộp hồ sơ trực tiếp thu 10.000 đồng/lần đăng ký.
- Công dân nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia thu 5.000 đồng/lần đăng ký.
c) Đối với trường hợp “Xóa đăng ký thường trú” và “Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú”
Không thu lệ phí.
Lưu ý đối với trường hợp “Đăng ký thường trú” và “Tách hộ”
- Công dân nộp hồ sơ qua Ứng dụng định danh quốc gia từ ngày 01/4/2026 đến 31/12/2026 thì được miễn lệ phí.
- Công dân thuộc diện được miễn phí theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 71/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì công dân phải xuất trình giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn trừ trường hợp thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
|
| Đối tượng thực hiện | Cá nhân, tổ chức có liên quan. |
| Kết quả thực hiện | -- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật kết quả giải quyết vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và thông báo kết quả giải quyết cho công dân (mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA). - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì cơ quan đăng ký cư trú thông báo cho công dân và nêu rõ lý do từ chối giải quyết (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA). |
| Căn cứ pháp lý | - Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 119/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026.
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Thông tư số 190/2021/TT-BQP ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trong Bộ Quốc phòng.
- Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 71/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
- Quyết định số 5860/QĐ-BCA-C06 ngày 16/9/2026 về công bố thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an. |