Cải cách hành chính

Danh sách dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của CAT Phú Thọ
DANH SÁCH 121 DỊCH VỤ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÔNG AN TỈNH PHÚ THỌ CUNG CẤP TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG BỘ CÔNG AN

 
 
1. Cấp Giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam thực hiện tại Công an cấp tỉnh
2. Cấp lại Giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam thực hiện tại Công an cấp tỉnh
3. Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thực hiện tại Công an cấp tỉnh
4. Cấp thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam thực hiện tại Công an cấp tỉnh
5. Gia hạn tạm trú cho người đã được cấp Giấy miễn thị thực thực hiện tại Công an cấp tỉnh
6. Gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thực hiện tại Công an cấp tỉnh
7. Khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam qua trang thông tin điện tử thực hiện tại Công an cấp tỉnh
8. Trình báo mất hộ chiếu phổ thông thực hiện tại Công an cấp tỉnh
9. Trình báo mất hộ chiếu phổ thông thực hiện tại Công an cấp huyện
10. Trình báo mất hộ chiếu phổ thông thực hiện tại Công an cấp xã
11. Cấp hộ chiếu phổ thông không gắn chíp điện tử ở trong nước thực hiện tại Công an cấp tỉnh
12. Cấp văn bản đồng ý cho giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam đối với người Việt Nam định cư nước ngoài thực hiện tại Công an cấp tỉnh
13. Khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông thực hiện tại Công an cấp tỉnh
14. Đăng ký tạm trú thực hiện tại Công an cấp xã
15. Đăng ký thường trú thực hiện tại Công an cấp xã
16. Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thực hiện tại Công an cấp xã
17. Gia hạn tạm trú thực hiện tại Công an cấp xã
18. Khai báo tạm vắng thực hiện tại Công an cấp xã
19. Khai báo thông tin về cư trú đối với người chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thực hiện tại Công an cấp xã
20. Tách hộ thực hiện tại Công an cấp xã
21. Thông báo lưu trú thực hiện tại Công an cấp xã
22. Xác nhận thông tin về cư trú thực hiện tại Công an cấp xã
23. Xóa đăng ký tạm trú thực hiện tại Công an cấp xã
24. Xóa đăng ký thường trú thực hiện tại Công an cấp xã
25. Cấp lại thẻ Căn cước công dân thực hiện tại Công an cấp huyện
26. Cấp lại thẻ Căn cước công dân thực hiện tại Công an cấp tỉnh
27. Cấp thẻ Căn cước công dân khi đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thực hiện tại Công an cấp huyện
28. Cấp thẻ Căn cước công dân khi đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thực hiện tại Công an cấp tỉnh
29. Đổi thẻ Căn cước công dân thực hiện tại Công an cấp huyện
30. Đổi thẻ Căn cước công dân thực hiện tại Công an cấp tỉnh
31. Xác nhận số Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân thực hiện tại Công an cấp huyện
32. Xác nhận số Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân thực hiện tại Công an cấp tỉnh
33. Cấp đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT thực hiện tại Công an cấp huyện
34. Cấp đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT thực hiện tại Công an cấp tỉnh
35. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT thực hiện tại Công an cấp huyện
36. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT thực hiện tại Công an cấp tỉnh
37. Cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT thực hiện tại Công an cấp huyện
38. Cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT thực hiện tại Công an cấp tỉnh
39. Đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi thực hiện tại Công an cấp tỉnh
40. Đăng ký lại mẫu con dấu thực hiện tại Công an cấp tỉnh
41. Đăng ký mẫu con dấu mới thực hiện tại Công an cấp tỉnh
42. Đăng ký thêm con dấu thực hiện tại Công an cấp tỉnh
43. Đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu thực hiện tại Công an cấp tỉnh
44. Cấp đổi Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
45. Cấp đổi Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao thực hiện tại Công an cấp tỉnh
46. Cấp Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
47. Cấp Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao thực hiện tại Công an cấp tỉnh
48. Cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
49. Cấp Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
50. Cấp Giấy phép trang bị vũ khí thể thao thực hiện tại Công an cấp tỉnh
51. Cấp Giấy phép trang bị vũ khí thô sơ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
52. Cấp Giấy phép trang bị, giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật thực hiện tại Công an cấp tỉnh
53. Cấp Giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
54. Cấp Giấy phép vận chuyển tiền chất thuốc nổ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
55. Cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp thực hiện tại Công an cấp tỉnh
56. Cấp Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
57. Cấp lại chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
58. Cấp lại giấy chứng nhận sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
59. Cấp lại Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
60. Cấp lại Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao thực hiện tại Công an cấp tỉnh
61. Cấp lại Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
62. Cấp, cấp đổi chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
63. Cấp, cấp đổi giấy chứng nhận sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
64. Đề nghị huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ thực hiện tại Công an cấp tỉnh thực hiện tại Công an cấp tỉnh
65. Đề nghị làm mất tính năng, tác dụng của vũ khí, công cụ hỗ trợ được sử dụng để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật thực hiện tại Công an cấp tỉnh
66. Đề nghị xác nhận tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng được sử dụng để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật thực hiện tại Công an cấp tỉnh
67. Điều chỉnh Giấy phép vận chuyển tiền chất thuốc nổ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
68. Điều chỉnh Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp thực hiện tại Công an cấp tỉnh
69. Thông báo khai báo vũ khí thô sơ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
70. Cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn cứu hộ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
71. Cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy thực hiện tại Công an cấp huyện
72. Cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy thực hiện tại Công an cấp tỉnh
73. Cấp đổi Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
74. Cấp đổi Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy thực hiện tại Công an cấp huyện
75. Cấp đổi Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy thực hiện tại Công an cấp tỉnh
76. Cấp đổi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy thực hiện tại Công an cấp tỉnh
77. Cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy thực hiện tại Công an cấp tỉnh
78. Cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9 bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, trên đường thủy nội địa (trừ vật liệu nổ công nghiệp) thực hiện tại Công an cấp huyện
79. Cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9 bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, trên đường thủy nội địa (trừ vật liệu nổ công nghiệp) thực hiện tại Công an cấp tỉnh
80. Cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên đường sắt (trừ vật liệu nổ công nghiệp) thực hiện tại Công an cấp huyện
81. Cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên đường sắt (trừ vật liệu nổ công nghiệp) thực hiện tại Công an cấp tỉnh
82. Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy thực hiện tại Công an cấp tỉnh
83. Cấp lại Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
84. Cấp lại Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy thực hiện tại Công an cấp huyện
85. Cấp lại Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy thực hiện tại Công an cấp tỉnh
86. Cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9 bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, trên đường thủy nội địa (trừ vật liệu nổ công nghiệp) thực hiện tại Công an cấp huyện
87. Cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9 bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, trên đường thủy nội địa (trừ vật liệu nổ công nghiệp) thực hiện tại Công an cấp tỉnh
88. Cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy thực hiện tại Công an cấp tỉnh
89. Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thực hiện tại Công an cấp tỉnh
90. Phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở thực hiện tại Công an cấp huyện
91. Phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở thực hiện tại Công an cấp tỉnh
92. Phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân thực hiện tại Công an cấp huyện
93. Phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân thực hiện tại Công an cấp tỉnh
94. Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy thực hiện tại Công an cấp tỉnh
95. Cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên thực hiện tại Công an cấp tỉnh
96. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp huyện
97. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp tỉnh
98. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp xã nơi được phân cấp đăng ký xe mô tô, xe gắn máy
99. Đăng ký mô tô, xe gắn máy tạm thời tại Công an cấp xã nơi được phân cấp đăng ký xe mô tô, xe gắn máy
100. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện tại Công an cấp tỉnh
101. Đăng ký sang tên xe trong điểm đăng ký tại Công an cấp huyện
102. Đăng ký sang tên xe trong điểm đăng ký tại Công an cấp xã nơi được phân cấp đăng ký xe mô tô, xe gắn máy
103. Đăng ký xe tạm thời tại Công an cấp huyện
104. Đăng ký xe tạm thời thực hiện tại Công an cấp tỉnh
105. Đăng ký xe từ điểm đăng ký xe khác chuyển đến tại Công an cấp huyện
106. Đăng ký xe từ điểm đăng ký xe khác chuyển đến tại Công an cấp xã nơi được phân cấp đăng ký xe mô tô, xe gắn máy
107. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến tại Công an cấp tỉnh
108. Đăng ký, cấp biển số xe lần đầu tại Công an cấp huyện
109. Đăng ký, cấp biển số xe lần đầu tại Công an cấp xã nơi được phân cấp đăng ký xe mô tô, xe gắn máy
110. Đăng ký, cấp biển số xe lần đầu thực hiện tại Công an cấp tỉnh
111. Đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp huyện
112. Đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp tỉnh
113. Đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp xã nơi được phân cấp đăng ký xe mô tô, xe gắn máy
114. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được và xe mô tô, xe gắn máy thực hiện tại Công an cấp xã.
115. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực hiện tại Công an cấp huyện
116. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực hiện tại Công an cấp tỉnh
117. Nộp phạt xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thực hiện tại Công an cấp huyện
118. Nộp phạt xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
119. Nộp phạt xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt thực hiện tại Công an cấp tỉnh
120. Nộp phạt xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy thực hiện tại Công an cấp huyện
121. Nộp phạt xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy thực hiện tại Công an cấp tỉnh

Các tin đã đưa

ĐƯỜNG ĐÂY NÓNG
Trực ban 24/24: 069 2646 112
Cảnh sát phản ứng nhanh: 113
Cứu hỏa: 114
TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ
VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Số điện thoại: 0692 646 646
Email: catinh@phutho.gov.vn;
tiepnhanphananhkiennghi@mps.gov.vn
Website: http://pakn.dichvucong.gov.vn
Cơ quan tiếp nhận Phản ánh kiến nghị:
Phòng Tham mưu - Công an tỉnh Phú Thọ    (51 Trần Phú, Tân Dân, Việt Trì, Phú Thọ).

PHÓNG SỰ TRUYỀN HÌNH

LIÊN KẾT WEBSITE
THỐNG KÊ TRUY CẬP
Số lượt truy cập trong ngày: 1146
Tổng số lượt truy cập: 12572014